Sản phẩm
Sầu riêng Ri6
Durio zibethinus, giống Ri6 · Bến Tre và Đắk Lắk, Việt Nam
Phân loại và vào sọt tại nhà máy, kiểm soát nhiệt độ từ giờ đầu tiên.
Ba dạng, và đây thực sự là ba sản phẩm khác nhau. Chọn theo kênh bán chứ đừng chọn theo giá — yêu cầu bảo quản và hạn dùng khác hẳn nhau.
| Chỉ tiêu | Tươi nguyên trái | Cấp đông nguyên trái | Cơm cấp đông |
|---|---|---|---|
| Dạng | Nguyên trái còn vỏ | Nguyên trái, đóng túi riêng | Cơm đã tách hạt |
| Xử lý | Thu đúng độ chín, làm mát bằng khí | Cấp đông nhanh nguyên trái | Tách hạt thủ công, IQF hoặc block |
| Chuỗi lạnh | Mát, kiểm soát | −18 °C | −18 °C |
| Đóng gói | Thùng thông hơi | Đóng túi, xếp thùng | Khay hoặc block |
| Hợp với | Bán lẻ trong mùa | Bán lẻ và nhà hàng, quanh năm | Chế biến và nhà hàng |
Quy cách
Phân loại, khoảng trọng lượng, số hộc đầy, chất khô tối thiểu, trọng lượng tịnh mỗi thùng, lượng xếp mỗi container lạnh và hạn dùng đều được ghi trên giấy trước container đầu tiên, và chốt theo nhà máy sản xuất cho từng hợp đồng. Quý vị hỏi là chúng tôi gửi bản đầy đủ trong ngày.
Mùa vụ, nói thật. Sầu riêng tươi không phải mặt hàng mười hai tháng ở bất kỳ vùng nào, và ai nói ngược lại thì hoặc đang mua lại của người khác, hoặc sắp làm quý vị hụt hàng vào tháng sáu.
Vườn ở đồng bằng của chúng tôi chạy cả chính vụ lẫn nghịch vụ; nhà máy ở Đắk Lắk phủ vụ Tây Nguyên. Ba mùa gộp lại cho khoảng mười tháng hàng tươi. Hàng cấp đông nguyên trái và cơm cấp đông xuất quanh năm từ kho, đó là thứ lấp quãng còn lại.
Hồ sơ theo lô: chứng thư kiểm dịch thực vật · kết quả phân tích dư lượng ·
packing list · giấy chứng nhận xuất xứ · health certificate cho hàng cấp đông.
Điều kiện: báo giá theo yêu cầu — FOB, CIF hoặc DAP.